Tác giả: hoaphong

  • CHÍNH NGŨ HÀNH TRẠCH NHẬT

    CHÍNH NGŨ HÀNH TRẠCH NHẬT

    “Chính Ngũ Hành Trạch Nhật” Từ Cơ Bản tới Thành Thạo, do Thầy Trần Bính Sâm giảng dạy.
    Khóa có tổng 76 Video bài giảng, mỗi video dài 20 – 30 phút, do Team Hòa Phong Vietsub.
    Chính Ngũ Hành là một trong những phương pháp trạch nhật mà được đại đa số các Thầy trong giới Huyền Học áp dụng, cũng như kết hợp cùng một số phái để dụng vào các công việc như : Động Thổ, Tu Sơn, Lập Hương,.. cũng như là các công việc liên quan tới mộ phần. Việc sử dụng thành thạo “Bổ Long, Phù Sơn, Tướng Chủ” trong Trạch Nhật, là một trong những tiên quyết không thể bỏ trong phương pháp chọn ngày giờ.
    Chính Ngũ Hành cũng là phái trạch nhật được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, và khi kết hợp với các phái như Đẩu Thủ Trạch Nhật và Thiên Tinh Trạch Nhật thành thạo thì được những người Thầy Tq, Đài Loan gọi là “Có thể Lập Địa Thành Tiên”. Quả thực trạch nhật chiếm 50% hung cát trong phong thủy. Nếu nội ngoại cục tốt, bố trí tất cả chuẩn phong thủy, hoặc vị trí mồ mả tốt nhưng nếu không có ngày giờ tốt, phù hợp sơn hướng đó cũng không thể được hưởng từ môi trường, trường khí tốt đó mang lại toàn bộ, thậm chí mang cả hung do ngày giờ xấu.
    Thông tin nội dung 76 bài giảng củA khóa học:
    PHẦN 01 – BỔ LONG
    BÀI 01: BA NGUYÊN TẮC CỦA CHÍNH THỂ TRẠCH NHẬT
    I. LUẬN BỔ LONG
    II. PHƯƠNG PHÁP BỔ LONG
    III. CỤC CÁT HUNG BỔ LONG
    BÀI 02: CƠ SỞ TRẠCH NHẬT
    I. TRẠCH NHẬT KHÁI LUẬN
    II. TRẠCH NHẬT LỤC ĐẠI CHƯỞNG QUYẾT
    BÀI 03: CƠ SỞ TRẠCH NHẬT
    I. ÂM DƯƠNG
    II. NGŨ HÀNH
    BÀI 04: BÁT QUÁI
    BÀI 05 CỬU TINH, THẬP NHỊ TRƯỜNG SINH, CÁC TRẠCH NHẬT PHÁP
    Bài 06 CỬU TINH, THẬP NHỊ TRƯỜNG SINH, CÁC TRẠCH NHẬT PHÁP
    Bài 07 CỬU TINH, THẬP NHỊ TRƯỜNG SINH, CÁC TRẠCH NHẬT PHÁP
    Bài 08: CỬU TINH, THẬP NHỊ TRƯỜNG SINH, CÁC TRẠCH NHẬT PHÁP
    I. CỬU TINH
    II. THẬP NHỊ TRƯỜNG SINH
    PHẦN 02 – PHÙ SƠN – TƯƠNG CHỦ
    BÀI 09: BA NGUYÊN TẮC TRONG CHÍNH THỂ TRẠCH NHẬT
    I. LUẬN PHÙ SƠN
    II. LUẬN TƯƠNG CHỦ
    BÀI 10: LỘC MÃ QUÝ NHÂN DỤNG PHÁP – LỘC MÃ
    I. LỘC NGUYÊN
    II. MÃ TINH
    BÀI 11: LỘC MÃ QUÝ NHÂN DỤNG PHÁP – THIÊN ẤT QUÝ NHÂN
    I. THIÊN ẤT QUÝ NHÂN CA QUYẾT
    II. DƯƠNG QUÝ NHÂN KHỞI PHÁP
    III. ÂM QUÝ NHÂN KHỞI PHÁP
    IV. QUÝ NHÂN DỤNG PHÁP
    BÀI 12: TỨ TRỤ KHÁI LUẬN
    I. SƠN LỤC THẦN
    II. SỰ CHỦ LỤC THẦN
    BÀI 13: CÁCH CỤC BÁT TỰ
    I. THIÊN ĐỊA ĐỒNG LƯU CÁCH
    II. THIÊN NGUYÊN NHẤT KHÍ CÁCH
    III. ĐỊA NGUYÊN NHẤT KHÍ CÁCH
    IV. TỈ TRỢ CÁCH
    V. QUAN TINH CÁCH
    VI. TÀI THẦN CÁCH
    VII. ẤN THỤ CÁCH
    VIII. ĐỐNG CÁCH ( TỤ CÁCH)
    IX. CỦNG CÁCH
    X. DAO/DIÊU CÁCH
    XI. XUNG CÁCH
    XII. THỰC LỘC CÁCH
    XIII. LA VĂN GIAO QUÝ CÁCH
    XIV. TAM ĐỨC TÙNG TẬP CÁCH
    XV. TAM KỲ CÁCH
    XVI. TAM HỢP CÁCH
    XVII. TAM BẰNG CÁCH
    XVIII. SONG PHI HỒ ĐIỆP CÁCH
    BÀI 14: TAM THẦN SÁT
    I. THIÊN ĐỨC
    II. NGUYỆT ĐỨC
    III. TUẾ ĐỨC
    BÀI 15: AN TÁNG TRẠCH NHẬT PHÁP
    I. AN TÁNG DỤNG SỰ
    II. PHÁ THỔ TRẠCH NHẬT
    III. TRÙNG TANG NHẬT
    IV. TAM TANG NHẬT
    V. THIÊN ĐỊA TRÙNG TANG
    VI. NHẬP LIỆM TRẠCH NHẬT
    VII. TỨ CÁT THỜI
    VIII. AN TÁNG NIÊN GIA CHIÊM SƠN QUYẾT
    BÀI 16: AN TÁNG TRẠCH NHẬT PHÁP – THẦN SÁT
    BÀI 17: AN TÁNG NGUYỆT GIA HUNG THẦN CHIẾM SƠN QUYẾT
    BÀI 18: THIÊN ĐỊA QUAN PHÙ
    I. PHI THIÊN QUAN PHÙ – NGUYỆT GIA THIÊN QUAN PHÙ
    II. PHI ĐỊA QUAN PHÙ – NGUYỆT GIA ĐỊA QUAN PHÙ
    III. CHÂN THIÊN QUAN PHÙ
    IV. CHÂN ĐỊA QUAN PHÙ
    V. QUAN PHÙ CHẾ HÓA
    BÀI 19: THẦN SÁT (TIẾP)
    I. TRÙNG NHẬT TRÙNG TANG BÍNH TAM TANG, THOÁI NHẬT NGUYỆT PHÁ KHAI CẤP THU
    II. TUẾ ÁP ĐÍCH HÔ QUÂN TỊ TÁNG, BẠCH HỔ HỮU CHẾ LẠC SƠN KHIÊU
    BÀI 20: THẦN SÁT (TIẾP)
    BÀI 21: THẦN SÁT (TIẾP)
    BÀI 22: TIÊU DIỆT SÁT
    BÀI 23: VĂN KHÚC SÁT
    BÀI 24: GIÁ THÚ TRẠCH NHẬT TRẠCH NIÊN VÀ NGUYỆT
    BÀI 25 GIÁ THÚ TRẠCH NHẬT- NHẬT
    BÀI 26 : GIÁ THÚ TRẠCH NHẬT – THỜI
    TỪ VIDEO 27 TRỞ ĐI, SẼ HỌC CHỌN NGÀY GIỜ CHO TỪNG SƠN, ĐỂ HỌC VIÊN CÓ THỂ TRA CỨU, ÁP DỤNG THỰC TIỄN.
    BÀI 27 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- NHÂM SƠN BÍNH HƯỚNG
    BÀI 28 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – NHÂM SƠN BÍNH HƯỚNG
    BÀI 29 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – TÝ SƠN NGỌ HƯỚNG
    BÀI 30 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – TÝ SƠN NGỌ HƯỚNG
    BÀI 31: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – QUÝ SƠN ĐINH HƯỚNG
    BÀI 32: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – QUÝ SƠN ĐINH HƯỚNG
    BÀI 33: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – SỬU SƠN MÙI HƯỚNG
    BÀI 34: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – SỬU SƠN MÙI HƯỚNG
    BÀI 35: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – CẤN SƠN KHÔN HƯỚNG
    BÀI 36: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – CẤN SƠN KHÔN HƯỚNG
    BÀI 37: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – DẦN SƠN THÂN HƯỚNG
    BÀI 38: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – DẦN SƠN THÂN HƯỚNG
    BÀI 39 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – GIÁP SƠN CANH HƯỚNG
    BÀI 40: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – GIÁP SƠN CANH HƯỚNG
    BÀI 41 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – MÃO SƠN DẬU HƯỚNG
    BÀI 42: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – ẤT SƠN TÂN HƯỚNG
    BÀI 43: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -ẤT SƠN TÂN HƯỚNG
    BÀI 44: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – THÌN SƠN TUẤT HƯỚNG
    BÀI 45: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – THÌN SƠN TUẤT HƯỚNG
    BÀI 46: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – TỐN SƠN CÀN HƯỚNG
    BÀI 47: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- TỐN SƠN CÀN HƯỚNG
    BÀI 48: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – TỊ SƠN HỢI HƯỚNG
    BÀI 49: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – TỊ SƠN HỢI HƯỚNG
    BÀI 50: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – BÍNH SƠN NHÂM HƯỚNG
    BÀI 51: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- BÍNH SƠN NHÂM HƯỚNG
    BÀI 52: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – NGỌ SƠN TÝ HƯỚNG
    BÀI 53: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – ĐINH SƠN QUÝ HƯỚNG
    BÀI 54: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – MÙI SƠN SỬU HƯỚNG
    BÀI 55: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – KHÔN SƠN CẤN HƯỚNG
    BÀI 56: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – THÂN SƠN DẦN HƯỚNG
    BÀI 57: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- CANH SƠN GIÁP HƯỚNG
    BÀI 58: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- DẬU SƠN MÃO HƯỚNG
    BÀI 59: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- TÂN SƠN ẤT HƯỚNG
    BÀI 60: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- TUẤT SƠN THÌN HƯỚNG
    BÀI 61: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- CÀN SƠN TỐN HƯỚNG
    BÀI 62: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH- HỢI SƠN TỊ HƯỚNG
    BÀI 63: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -QUÝ NHÂN ĐĂNG THIÊN MÔN
    BÀI 64 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -THIÊN ĐỊA QUAN PHÙ VÀ ĐẠI TIỂU NGUYỆT KIẾN
    BÀI 65 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -THÁI DƯƠNG THÁI ÂM ĐÁO SƠN
    BÀI 66 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -NGÀY THÁI DƯƠNG
    BÀI 67 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -THIÊN ĐỊA ĐỒNG LƯU CÁCH
    BÀI 68: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -ĐỊA NGUYÊN NHẤT KHÍ CÁCH
    BÀI 69 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -TAM BẰNG CÁCH
    BÀI 70: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -TAM BẰNG CÁCH
    BÀI 71: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -NHẬT NGUYỆT TỶ HÒA CÁCH
    BÀI 72 : CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -TAM HỢI TAM HỘI CÁCH
    BÀI 73: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -TAM KỲ CÁCH
    BÀI 74: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH -VÍ DỤ VỀ NGÀY TỐT
    BÀI 75: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – LUẬN THẦN SÁT CHIÊM SƠN CÁT HUNG QUÝ MÃO NIÊN
    BÀI 76: CHỌN NGÀY CHÍNH NGŨ HÀNH – TỔNG KẾT
    Video Demo bài giảng trong link : Bài Giảng Demo Chính Ngũ Hành
    Khóa “Chính Ngũ Hành Trạch Nhật” do team Dịch Lý Hòa Phong Vietsub và tổ chức. Đây cũng là khóa tiền đề để Học Viên tham gia các khóa nội bộ là Đẩu Thủ Trạch Nhật và Thiên Tinh Trạch Nhật sẽ tổ chức trong năm 2025 tới này.
    mọi chi tiết vui lòng liên hệ Dịch Lý Hòa Phong hoặc liên hệ bạn Tâm 0987 234 253.
  • Nhân Tướng Học- Giang Hồ Phái

    Nhân Tướng Học- Giang Hồ Phái

    Học Phí 10tr -Khóa Học Gồm 36 Video và Sách Giáo Trình in màu

    Nội dung khóa học như sau:

    Bài 1 Lịch sử nguồn gốc nhân tướng học
    bài 2 học thuyết âm dương ngũ hành
    bài 3 Tam Đình – Phần 1
    bài 4. Tam đình – Phần 2
    bài 5. Ngũ Nhạc
    bài 6. Tứ Đậu
    Bài 7. Lục Phủ
    bài 8. Ngũ quan 1
    bài 9. Ngũ quan 2
    bài 10 cung mệnh
    bai 11. cung quan
    bai 12 cung tài bạch
    bài 13. Cung Điền Trạch
    bài 14. Cung Huynh Đệ
    bài 15. cung tử tức
    Bài 16 : Cung Nô Bộc
    bài 17. cung phu thê – 1
    bài 18. cung phu thê – 2
    bai 19 Cung Tật Ách
    bài 20 cung thiên di
    bài 21. Cung phúc đức
    bài 22 Bách Tuế đồ luận giải
    Bài 23 Bách Tuế Đồ Luận Giải 2
    Bài 24 Bách tuế đồ luận giải 3
    Bài 25 Bách tuế đồ luận giải – phần cuối
    Bài 26 Bí quyết tướng pháp 1
    bài 27 Bí quyết tướng pháp 2
    bài 28 Bí quyết tướng pháp 3
    bài 29 bí qyết tướng pháp 4
    bài 30 bí quyết tướng pháp 5
    bài 31 Khẩu quyết bí quyết tướng số giang hồ phái 1
    bài 32 Khẩu quyết bí quyết tướng số giang hồ phái 2
    bài 33 khẩu quyết bí quyết tướng số giang hồ phái 3
    Bài 34 khẩu quyết bí quyết tướng số giang hồ phái 4
    Bài 35 Nốt ruồi trong nhân tướng học
    bài 36 luyện tập tổng kết
    Mọi Thông Tin Liên Hệ SĐT 0987.234.253 hoặc FanPage   Dịch Lý Hòa Phong  
  • Hỉ Thần và Cừu Thần

    Hỉ Thần và Cừu Thần

    Nguyên tác: Tử Bình Chính Tông – Hoàng Đại Lục
    Tác giả: Hoàng Đại Lục
    Dịch và Bình chú: Hà Phong
    —
    “**Chân Thuyên” viết rằng: **
    Hỉ Thần là gì? Trong Mệnh cái gì gọi là Hỉ Thần đây? Chính là cái mà nhờ đó Ta có được sự trợ giúp vậy.
    Như là Quan dụng Ấn để chế Thương, mà vận trợ Ấn;
    Tài sinh Quan mà Thân khinh, mà vận trợ Thân;
    Ấn kèm Tài, Tài là Kị, mà vận thì đoạt Tài;
    Thực đới Sát thành cách, nếu Thân khinh mà gặp Ấn, nếu Sát trọng mà vận trợ Thực;
    Thương Quan bội Ấn, mà vận hành Quan Sát;
    Dương Nhận dụng Quan, mà vận trợ Tài;
    Nguyệt lệnh Kiếp dụng Tài, mà vận hành Thương Thực;
    …
    Những kiểu như này, đều là vận tốt đẹp cả.
    —
    Đoạn trong Tử Bình Chân Thuyên này có 4 tầng ý nghĩa:
    1. Dụng Thần sinh trợ Tướng Thần:
    “Như là Quan dụng Ấn để chế Thương, mà vận trợ Ấn”, ý tứ là, Chính Quan cách gặp phải Thương Quan là Kị Thần đến phá cách, nhưng Mệnh cục có Ấn Tinh là Tướng Thần đến chế trụ Thương Quan, bảo vệ Chính Quan cách, nếu như Đại-vận gặp Quan Sát đến sinh trợ Tướng Thần là Ấn tinh, lúc này Quan Sát chính là Hỉ Thần.
    Hà Phong: Cùng là Quan, nhưng khi xét trên Nguyên-cục thì là cách cục, mà khi xét ở Đại-vận thì là Hỉ Thần, điểm này rất phải chú tâm.
    “Thương Quan bội Ấn, mà vận hành Quan Sát”, câu này ý nghĩa cũng tương tự, chính là Thương Quan là Dụng Thần, Ấn tinh là Tướng Thần, tạo thành Thương Quan bội Ấn cách, Đại-vận có Quan Sát đến sinh trợ Tướng Thần là Ấn tinh, lúc này Quan Sát chính là Hỉ Thần.
    2. Hỉ Thần sinh trợ Dụng Thần:
    “Thực đới Sát thành cách, nếu Thân khinh mà gặp Ấn, nếu Sát trọng mà vận trợ Thực”, chính là Nguyệt lệnh Thực Thần và Thất Sát cấu thành Thực Thần chế Sát cách, nếu như Tướng Thần là Thất Sát quá nặng/mạnh, mà Dụng Thần là Thực Thần quá nhẹ/yếu, mà Đại-vận gặp Tỉ Kiếp sinh trợ Thực Thần, lúc này Tỉ Kiếp chính là Hỉ Thần.
    “Dương Nhận dụng Quan, mà vận trợ Tài”, ý tứ là Dương Nhận cách nếu như có Quan tinh là Dụng Thần, cấu thành Dương Nhận dụng Quan cách, Đại-vận gặp Tài tinh đến sinh trợ Dụng Thần (Quan tinh), lúc này Tài tinh chính là Hỉ Thần.
    “Nguyệt lệnh Kiếp dụng Tài, mà vận hành Thương Thực”, chính là Dương Nhận cách nếu không có Quan tinh, nhưng có Tài tinh làm Dụng Thần, Đại-vận gặp Thực Thương đến sinh trợ Dụng Thần là Tài tinh, lúc này Thực Thương chính là Hỉ Thần.
    3. Hỉ Thần khắc chế Kị Thần:
    “Ấn kèm Tài, Tài là Kị, mà vận thì đoạt Tài”, câu này là muốn nói, Ấn cách gặp phải Kị Thần là Tài tinh đến tổn Ấn phá cách cục, nhưng nếu có Tỉ Kiếp đến chế Tài bảo vệ Ấn, lúc này Tỉ Kiếp chính là Hỉ Thần.
    4. Hỉ Thần sinh trợ Nhật chủ:
    “Tài sinh Quan mà Thân khinh, mà vận trợ Thân”, ý tứ là Tài tinh có Quan tinh, nhưng Thân khinh/yếu không có lực để đảm đương Tài Quan, Đại-vạn gặp Ấn Tỉ trợ Thân, lúc này Ấn Tỉ chính là Hỉ Thần.
    —
    Đem 4 điểm trên qui nạp lại, thì cái gọi là Hỉ Thần chính là: hỗ trợ Tướng Thần và tùy thời hỗ trợ Dụng Thần cùng Nhật chủ, cũng có thể là khắc chế Kị Thần.
    Tướng Thần và Kị Thần là một cặp “mâu thuẫn”, Tướng Thần thì muốn thành cách (cho Mệnh cục), Kị Thần thì đến để phá cách. Hỉ Thần hỗ trợ cho Tướng Thần, Cừu Thần thì hỗ trợ Kị Thần, vì vậy mà Hỉ Thân và Cừu Thần cũng là một cặp “mâu thuẫn”.
    Các cặp “mâu thuẫn”, đều hoạt động xung quanh Dụng Thần và Nhật chủ, đều từ đó mà triển khai lực lượng, phô diễn công năng.
    **Cừu Thần có 3 loại tác dụng: **
    Một là sinh trợ Kị Thần;
    Hai là khắc chế Hỉ Thần;
    Ba là tùy lúc mà tạo ra sự bất lợi với Nhật chủ.
    —
    **Dưới đây là 1 ví dụ: **
    Nam mệnh, Bát tự (năm, tháng, ngày, giờ) lần lượt là Ất Sửu, Quý Mùi, Bính Tuất, Nhâm Thìn.
    Bát Tự có 1 Quan 1 Sát (Quý là Quan, Nhâm là Sát); mà cần nhớ “phùng Sát khán Ấn”, trụ năm có Ất Mộc Ấn tinh. Vốn dĩ có thể hình thành Sát Ấn tương sinh cách, nhưng vì Sửu Mùi xung nhau, Tân Kim trong Sửu “ám tổn” (âm thành phá hoại) Ất Mộc trong Mùi, cho nên là phá cách.
    Lúc Sát là Dụng Thần, Ấn là Tướng Thần, Tân Kim Tài tinh phá cách là Kị Thần, mà sinh trợ Kị Thần Tân Kim là Sửu Tuất Thổ chính là Cừu Thần. (Hà Phong: Sửu Tuất Thổ đều tàng Tân Kim, khác với Mùi Tuất Thổ.)
    Trong Mệnh lý Ất Mộc đại biểu cho thần kinh bị thụ thương, là dấu hiệu Mệnh chủ sẽ có thể có vấn đề nghiêm trọng về thần kinh.
    1 tuổi, 2 tuổi, lưu niên là Bính Dần, Đinh Mão. Nhờ Dần Mão mà Tướng Thần Ất Mộc có căn, Mệnh chủ chưa xuất hiện vấn đề gì lớn.
    3 tuổi, lưu niên là Mậu Thìn, lúc này Thìn Tuất Sửu Mùi tứ Thổ cùng động (tề động), Thổ động thì Mộc gẫy Hỏa tiết, khí thế của Cừu Thần hung hăng vô chế, Mệnh chủ bị viêm màng não, để lại di chứng nghiêm trọng.
    Kết luận:
    Trong Bát Tự này, Thổ được tính là gì đây? Đã không phải là Dụng Thần hay Hỉ Thần, cũng chẳng là Kị Thần và Nhàn Thần, càng không phải là Tướng Thần để hình thành cách cục. Ôi, chính là Cừu Thần vậy.
    Ảnh đính kèm là tôi viết lại ví dụ ở file Excel.
    Chúc anh chị em cùng nhau học hỏi và bổ sung vui tươi ^^
  • Bản chất và ý nghĩa của Dụng Thần

    Bản chất và ý nghĩa của Dụng Thần

    Nguyên tác: Tử Bình Chính Tông – Hoàng Đại Lục
    Tác giả: Hoàng Đại Lục
    Dịch, nhuận sắc và bình chú: Hà Phong
    🔥 Bản nghĩa của Dụng Thần, chính là “vật” khả dụng và đóng vai trò xác định Cách Cục trong Nguyệt Lệnh (就是月令可用及定格之物).
    Ví như khi can ngày là Giáp, nếu: Sinh vào tháng Kim, thì Dụng Thần là Quan Sát; sinh vào tháng Hỏa, thì Dụng Thần là Thực Thương; sinh vào tháng Thủy, thì Dụng Thần là Ấn Thụ… Cái gọi là Quan Sát, Thực Thương, Ấn Thụ ở đây chính là Dụng Thần, cũng là “vật” định ra Cách Cục.
    “Vật” khả dụng ở Nguyệt Lệnh có 6 dạng, tức là: Tài (Chính Tài/Thiên Tài), Quan, Sát, Ấn (Chính Ấn/Thiên Ấn), Thực, Thương. Cổ nhân lấy đó là 6 Cách Cục chính. Nếu dùng một câu để tổng kết, thì chính là chỉ trừ ra Tỉ Kiếp thì “vật” gì trong Nguyệt Lệnh cũng đều có thể chọn lấy làm Dụng Thần. Nếu như Nguyệt Lệnh là Tỉ Kiếp, chính là biểu thị Nguyệt Lệnh không có Dụng Thần. Lúc này cần tìm 6 thứ: Tài, Quan, Sát, Ấn, Thực, Thương ở ngoài Nguyệt Lệnh, mà đem làm Dụng Thần.
    Hà Phong: Trong 6 Cách Cục chính lại thành những cách nhỏ hơn như: Thực Thần chế Sát cách, Thương Quan bội Ấn cách, khí Ấn tựu Tài cách,…
    —
    <Nguyệt Đàm Phú> có nói: “Cách Cục có cái có thể lấy, có cái không thể lấy; Dụng có cái đáng bỏ, có cái không đáng bỏ”.
    <Tứ Ngôn Độc Bộ> rằng: “Cách Cục suy cho tường tận, lấy Sát làm trọng, hóa Sát là quyền, có tổn hại gì mà phải lo?”. Cái gì hóa Sát thành quyền vậy, mà từ đó không còn phải lo việc Dụng Thần bị tổn thương?
    Dụng Thần mà cổ nhân nói tới, chính là “vật” khả dụng trong Nguyệt Lệnh, cho nên sẽ có lúc xuất hiện tình huống Dụng Thần quá nhiều, quá nặng; lúc này nhất thiết phải khắc phải tiết (tiết khí), thậm chỉ là bỏ đi chẳng dùng.
    Ví dụ như ngày Giáp sinh tháng Tý, Ấn Thụ Thủy khí ở trong Tý chính là Dụng Thần, nhưng nếu như trong Nguyên Cục (năm tháng ngày giờ) có tới 2, 3 Hợi Tý Thủy, chính là lúc Dụng Thần quá nhiều vậy, tình huống này nên lấy Tài tinh để mà khắc Ấn, chính là cách “khí Ấn tựu Tài”, chính là cái ý “Dụng Thần có thể bỏ, có thể lấy”.
    <Trích Thiên Tủy> mục <Thể Dụng> có một đoạn nguyên văn như sau: “…nếu có tới 2, 3, 4, 5 Dụng Thần, thì đích thực là không phải mệnh tạo tốt”, ý tứ chính là khi Dụng Thần trong Nguyệt Lệnh xuất hiện tới 4, 5 thứ trong Nguyên Cục, thì khó lòng là mệnh tốt vậy. Ví dụ như Nguyệt Lệnh là Ấn tinh, có 2, 3 Ấn thì có thể “khí Ấn tựu tài”; nhưng nếu đạt đến mức có 4, 5 Ấn, thì Tài tinh không cách nào khắc Ấn cho nổi, tốt nhất là lấy Tỉ Kiếp là tiết Ấn, điều này chính là điều <Cùng Thông Bảo Giám> muốn nói: “Phàm Dụng Thần quá nhiều, thì không nên khắc chế, mà lấy việc tiết làm tốt đẹp”. Tất nhiên Ấn quá nhiều, một là không có Tài khắc, hai là không có Tỉ Kiếp tiết, thì nhất định không phải là mệnh tốt.
    —
    🔥 Cổ nhân vì lẽ gì mà lấy “vật” ở trong Nguyệt Lệnh để làm Dụng Thần vậy?
    Trong Bát Tự, cái mà phản ánh thời tiết khí hậu chính là Nguyệt Lệnh. Trong Bát Tự, Nguyệt Lệnh chỉ là một chữ (chi tháng), nhưng nó vừa là cung Phụ Mẫu, cũng lại là cung Huynh Đệ, cung Mệnh từ đây mà khởi lên, Thai Tức từ đây mà phát triển, Bát Tự Vượng Suy cũng nhờ nó mà định, vận trình Đại-vận cũng từ nó mà an bài… Dụng Thần đầu tiên là phải từ Nguyệt Lệnh mà tìm, chính là việc cổ nhân rất xem trọng Nguyệt Lệnh vậy.
    Đem Nguyệt Lệnh gọi là Đề Cương (rường mối của Mệnh), cho nên chỉ cần nắm chắc được Nguyệt Lệnh, đem nó làm tổng cương lĩnh để khán mệnh, thì khác nào nắm được cái then chốt của Mệnh Cục đâu?
    Nguyệt Lệnh là cung Phụ Mẫu Huynh Đệ, nên tôi dám khẳng định rằng đây là nơi có nhiều thông tin về Tiên Thiên, về di truyền nhất. Nguyệt Lệnh Dụng Thần, ở một mức độ vô cùng lớn, chính là phản ánh bản tính mà cha mẹ di truyền cho mệnh chủ vậy.
    Hà Phong: Quí bạn có thể tìm hiểu về 12 cung Hoàng Đạo của phương Tây (hoặc phương Đông), để cùng biết rằng 12 tháng tiết-khí chính là 12 loại thời tiết vậy.
    —
    🔥 Nguyệt Lệnh có 5 tác dụng lớn.
    🔥 Thứ nhất, căn cứ vào thành bại, cao thấp của Nguyệt Lệnh Dụng Thần (Cách Cục), để giúp cho tốc độ và trình độ luận đoán Bát Tự được nâng cao.
    Tổ hợp của Bát Tự rất nhiều, cổ nhân đã tốn bao tâm huyết để rồi từ vô số kết cấu của mệnh thức mà tìm ra Đề Cương luận mệnh; từ sự tản mát của mệnh thức mà xâu chuỗi nó lại; rồi tiến hành phân loại giải thích, khiến cho phương pháp luận mệnh càng ngày càng trở nên đơn giản rõ ràng (简明), trực diện, và có trình tự. Vì vậy mà việc luận mệnh trở nên dễ dàng thực hiện, cũng dễ dàng học tập. Nhờ thế mà trình độ đoán mệnh càng ngày càng nâng cao.
    🔥 Thứ hai, căn cứ vào thành bại, cao thấp của Nguyệt Lệnh Dụng Thần (Cách Cục), rồi từ đó nắm bắt được mức độ Phú Quý Bần Tiện (giàu sang nghèo hèn) của mệnh chủ.
    Thực tiễn đã chứng minh; phàm là người có Bát Tự “Cách chân Cục thanh”, chỉ cần vận hạn không có phá hoại, thì mức độ phú quý rất lớn; phàm Bát Tự Cách Cục hơi kém chân thanh, chỉ cần vận hạn có thể sửa chữa bồi đắp, thì phú quý cũng tương đối lớn, chỉ là lên xuống bất định mà thôi; phàm Bát Tự Cách không ra Cách, Cục chẳng thành Cục, thì dù vận hàn có được bổ cứu, cũng chẳng qua được bình an, ăn no mặc ấm mà thôi, còn nếu như vận hạn hơi xấu một chút, tất thì lắm tai nhiều nạn, phi bần tắc yểu vậy.
    🔥 Thứ ba, căn cứ vào thành bại, cao thấp của Nguyệt Lệnh Dụng Thần (Cách Cục), mà đoán định được mức độ cát hung họa phúc của mệnh chủ.
    Cùng là một vận tốt, có người thì giàu có như vua chúa, sang trọng như vương hầu, mà có người chỉ là tiểu phú tiểu quí, hoặc gắng gượng đủ ăn đủ mặc mà thôi.
    Cùng là một vận xấu, có người thì tuy kinh sợ mà chẳng có gì hung hiểm, hoặc là tai nhỏ nạn bé, vậy mà có người thập tử nhất sinh, hoặc sống chẳng bằng chết.
    Nguyên nhân đều là sự cao thấp của Mệnh Cách. Người có Mệnh Cách cao, khi gặp vận xấu, thì trong mắt người thường là tai hung họa hiểm, nhưng chính bản thân mệnh chủ thì chỉ coi đó nhưng những con mưa bụi. Nếu như chúng ta có thể nắm chắc được sự cao thấp thành bại của Cách Cục, thì việc đoán cát hung họa phúc sẽ càng gần với thực tế.
    <Uyên Hải> có phương pháp từ Cách Cục mà luận về sinh tử như sau: “Ấn Thụ gặp Tài, hành Tài vận mà lại là Tử Tuyệt, tất phải đến nơi suối vàng, nếu như có Tỉ Kiếp, thì có thể giải trừ được mấy phần”; “Chính Quan gặp Sát và Thương Quan, hình xung khắc hại, tuế vận cùng đến tất phải chết”; “Chính Tài Thiên Tài gặp bị Tỉ Kiếp chia nhau đến đoạt, Kiếp Tài Dương Nhận, lại gặp tuế vận xung hợp tất định tử vong”…
    Xem ra, lấy Nguyệt Lệnh đoán sinh tử, đoán tai họa, chính là đại pháp cổ truyền chính tông.
    Hà Phong: Nguyên văn đoạn người có Mệnh Cách cao khi gặp đại hung hiểm, họ chỉ coi như là cơn mưa bụi, là Hoàng Đại Lục lấy ý từ một câu thơ trong bài thơ “Tặng cho nàng ca kỹ của quan tư không họ Lý”: 司空見慣渾閑事 – Tư Không kiến quán hồn nhàn sự. Hàm ý là, quan Tư Không họ Lý coi mấy việc kinh thiên động địa chỉ là việc thường mà thôi. Xem ra học Dịch Lý, thì lại thêm hiểu biết về cổ văn vậy.
    🔥 Thứ tư, căn cứ vào thành bại, cao thấp của Nguyệt Lệnh Dụng Thần (Cách Cục), mà định ra xu hướng của sự nghiệp.
    Thông thường cách cục Quan, Sát mà không bị phá, thì mệnh chủ tất là người trong quan trường, điều này là không thể sai được.
    Kì thực, phương pháp cổ nhân chia ra làm các Cách Cục, về cơ bản đều là dựa vào đặc trưng của nghề nghiệp mà phân ra vậy, cho nên cổ thư khi luận Cách đều dựa trên xu hướng của nghề nghiệp. Ví như:
    <Chân Thuyên> luận Thương Quan cách: “Thương Quan tuy không phải cát thần, nhưng thực ra là tú khí, nên văn nhân văn sĩ đa phần đắc cách Thương Quan vậy”.
    <Tinh Vi Thiên> còn nói: “Dương Nhận Thiên Quan có chế, là kẻ nắm hình pháp quân binh”; “Chính Quan Chính Ấn không bị phá, là quan phụ mẫu coi sóc lê dân”; “Tài tinh thuộc Thổ, là quan về lương thực”; “Lộc cách triều dương, là chức vụ hầu cận người quyền quý”.
    <Nguyên Diệu Luận> cũng nói: “Nhâm theo Cấn mà Giáp hướng Càn, là kẻ sĩ có thanh danh”; “Tân hướng Dương (阳) mà Ất hướng Quý, là bậc quan văn”.
    …
    Chỉ là thời xưa việc phân loại nghề nghiệp tương đối đơn giản, chúng ta vẫn cứ cần phải căn cứ vào tình hình hiện tại mà có sự điều chỉnh phủ hợp.
    🔥 Thứ năm, căn cứ vào thành bại, cao thấp của Nguyệt Lệnh Dụng Thần (Cách Cục), mà suy đoán được đặc trưng tâm tính của mệnh chủ.
    Tính cách quyết định đường đời, nhưng cái gì quyết định tính cách đây?
    Thông qua việc phân tích Bát Tự, thì liền có thể hiểu được về tính cách của mệnh chủ.
    Cổ nhân trong sách vở đã thường xuyên từ Mệnh Cách mà luận tính cách. Ví dụ như:
    <Tướng Tâm Phú>: “Quan tinh hiếu đễ vui tươi, mà hiên ngang, có quí khí, tính cách an ổn mà nhân từ khoan dung, lòng rộng rãi mà giọng nói ấm áp dễ chịu, phong thái đẹp đẽ, mẫn cảm thông minh”; “Ấn Thụ chủ có nhiều trí tuệ, phong thái tự tại có từ tâm”; “Thực Thần sành về ăn uống, cơ thể chắc chắn khỏe mạnh mà ưa ca hát”; “Thiên Quan Thất Sát, khí thế áp tam công (khí thế mạnh bạo), ưu tửu sắc mà thích đấu tranh”…
    Ngoài ra lại có <Trích Thiên Tủy> ở thiên <Tính Tình>: “Phàm là Thương Quan Cách, nếu thanh mà đắc dụng, là người cung kính có lễ tiết, hòa ái mà trung trinh tiết nghĩa, là kẻ nhân tài trác việt, học vấn uyên thâm; nhưng nếu Cách bất thuần lại thất dụng, thì kiêu căng ngạo mạn, cương ngạch vô lễ, lấy mạnh hiếp yếu, ham danh chuộng lợi; nếu Dụng Thần Thương Quan lại quá nhiều, thì chí không bền, tâm hay biến đổi”.
    <Uyên Hải> phần <Tạp Luận khẩu quyết> đã chỉ ra: “Tài ở Nguyệt Lệnh, cần kiệm hà tiện”, ý muốn nói người có Chính Tài cách, thường thường là người chất phác, giữ lời, không ưa hoang phí. Tất nhiên là phá cách thì không luận như vậy.
    Hà Phong: Con cái ứng xử với cha mẹ, ông bà bằng chữ Hiếu. Kẻ làm em ứng xử với anh chị bằng chữ Đễ.
    —
    🔥 Giờ nói đến việc, có những sách nào chuyên luận về Cách Cục vậy?
    Trước tiên phải đọc <Chân Thuyên> một cách tinh mật, ngoài ra có thể tham khảo <Uyên Hải>, <Thông Khảo>, <Thiên Lý Mệnh Cảo>… và rồi là <Tứ Ngôn Độc Bộ?, <Ngũ Ngôn Độc Bộ>, <Nguyệt Đàm Phú>, <Thiên Lý Mã>, <Kim Bất Hoán>…
    Hà Phong: Việc mạnh dạn thực hành, nghiệm lý là rất cần thiết, thế nhưng quyết đoán vẫn cứ phải là không ngừng học hỏi, trau dồi, có như vậy thì mới thấy được nhiều vẻ đẹp của Bát Tự nói riêng, và Mệnh lý nói chung.
    Ảnh là từ unsplash
  • Nghĩa Tượng của Tỷ Kiếp

    Nghĩa Tượng của Tỷ Kiếp

    Tượng Nghĩa của Tỉ Kiếp
    (Biểu tượng và ý nghĩa của Tỉ Kiếp)
    Nguyên tác: Tử Bình Chính Tông – Hoàng Đại Lục
    Dịch, nhuận sắc và bình chú: Hà Phong
    Tỉ Kiếp là thứ giống với ta, vừa là lực trợ giúp ta, cũng vừa có thể phân chia và tranh đoạt tài vật với ta. Phàm tất cả những gì giúp đỡ ta, trở ngại ta, cùng ta cạnh tranh, cùng ta phân chia và tranh đoạt, đều là biểu thị của Tỉ Kiếp. Như là đồng bạn, đồng bọn, bạn học, đồng sự, đồng liêu (bạn cùng làm quan), đồng đảng, đồng minh, đồng đạo (chung một con đường), đồng hành, hàng xóm láng giềng, bạn chiếu đấu, cổ đông, người hợp tác, người đại diện, người thay thế/thế thân, tình địch, đối thủ, người cạnh tranh, kẻ uy hiếp, người lên tiếng ủng hộ, người hỗ trợ, người gây trở ngại, kẻ mạo danh, lan can, tường ngăn, vật chướng ngại trên đường, bụi rậm chắn lối đi, kênh rạch địa giới, đường ranh giới, chân tay giả, hàng giả, sản phẩm phục chế, sản phẩm bắt chước; cho đến thi đấu, cạnh tranh, cãi lộn, đánh nhau, cướp đoạt, chiếm cứ, phân chia, phân tách, uy hiếp, hỗ trợ, nhân khí (人气)… đều là do Tỉ Kiếp đại biểu vậy.
    —
    Tỉ Kiên khi xuất hiện ở Địa chi thì gọi là Lộc nguyên (元 – Nguyên: to lớn), mang ý của tước lộc (chức tước và bổng lộc). Mệnh cục nếu như không có Quan tinh, thông thường sẽ lấy Lộc thay thế Quan để luận bàn vậy. Vì thế, cổ nhân rất coi trọng Địa chi có Tỉ Kiên. Lộc ở chi năm gọi là Tuế Lộc, ở chi tháng gọi là Kiến Lộc (建禄), tại chi ngày gọi là Chuyên Lộc, tại chi giờ gọi là Qui Lộc. Phàm Thập Thần gặp Lộc thông thường đều là việc tốt, ví như:
    “Can ngày tọa Lộc, cắm đất mà dựng nhà” (日干坐禄, 杖地造屋 – đoạn này dịch chưa an lòng, cần xem lại);
    “Nhật chủ Lộc ở chi giờ mà không có Quan tinh, kêu là thanh vân đắc lộ” (日禄归时没官星, 号曰青云得路); (thanh vân đắc lộ là có được con đường quí phái, ví với mây xanh vậy.)
    “Chính Quan đắc Lộc, lấy được chồng tất là quí nhân”;
    “Thiên Tài đắc Lộc, cha tất vinh hiển”;
    “Tỉ Kiên đắc Lộc, anh em có cao danh”;
    “Thực Thần đắc Lộc, có con tất vinh hiển”;…
    Nếu như Bát Tự không có Lộc rõ ràng, liền dùng các phép như: giáp, xung, hợp… để tìm ra Lộc. Ví dụ như Giáp thì Lộc tại Dần, Bát Tự không có Dần; nhưng nếu như có Sửu và Mão (ở sau và trước Dần), lúc này thì Sửu và Mão sẽ giáp (kẹp) và lôi Dần ra (Dần vốn dĩ không gặp trên Nguyên cục), gọi là “giáp Lộc”. Hoặc như Mệnh cục không có Dần, nhưng có 3 chữ Thân, lúc này liền có thể xung (ép) và khiến Dần phải xuất hiện, gọi là “xung Lộc”. Ngoài ra, còn đủ thứ Lộc như: củng Lộc, ám Lộc, hư Lộc, chính Lộc, thực Lộc, kim Lộc, Hỉ thần Lộc, quí thần Lộc, phục quí Lộc (伏贵禄), phục Mã Lộc, phục nhận Lộc, trưởng sinh Lộc, vượng mã Lộc, sinh thành Lộc, đức hợp Lộc, tiến thần Lộc, tử quỉ Lộc, đại bại Lộc, cửu thiên khố Lộc (九天库禄), bão Lộc (饱禄), “Lộc đói” (饥禄),… Người sơ học trước tiên không cần phải quản lắm thứ Lộc như vậy, chỉ cần biết Tỉ Kiên ở Địa chi ý nghĩa là: tước lộc, bổng lộc, lợi lộc… là đủ rồi.
    Về phương diện lục thân:
    Với nam mệnh: Tỉ Kiên là anh em trai.
    Với nữ mệnh: Tỉ Kiên là chị em gái.
    Về mặt tâm tính:
    Tỉ Kiên khi là hỉ mà không bị phá tổn, biểu hiện là: lòng tự tôn cao, độc lập tự chủ, lạc quan tiến thủ, kiên nghị bất khuất, cứng rắn mà không lỗ mãng, quả cảm mà không vội vàng, cạnh tranh công bình, bình tĩnh không hư giả, tự tin và có triển vọng, độc lập không theo số đông, sủng ái thuộc hạ, rất được lòng người, dám bước về phía trước, 权通不足 (4 chữ này chưa dịch được).
    Tỉ Kiên khi là kị mà không có chế, biểu hiện là: ý thức tự tôn quá lớn, bảo thủ cố chấp tự cho mình là đúng, trong mắt không coi ai ra gì, tâm khí nôn nóng (心浮气燥), khả năng tự khống chế kém, lòng công kích mạnh, giao kết bằng hữu tràn lan, tiêu pha vô độ, ưa thích tranh đấu, không chịu quản thúc, đầu cơ trục lợi, tham lam nhiều thứ và muốn mau chóng có được điều mình muốn (贪多求快), hành sự thiếu mưu kế, thô lỗ không tao nhã, chẳng được lòng người (人气欠佳 – nhân khí nghèo nàn)…
    Về mặt hành vi:
    Tỉ Kiên thể hiện là: thi đấu công bình, cạnh tranh công bình, cùng nhau chiếm cứ, cùng nhau phân chia, liên hợp hành động, hỗ trợ lẫn nhau, thoái thác lẫn nhau, đối kháng lẫn nhau, noi gương lẫn nhau, cãi lộn lẫn nhau, viện trợ lẫn nhau, uy hiếp lẫn nhau, quấy nhiễu lẫn nhau, can thiệp lẫn nhau, cùng nhau liên minh, cùng nhau kết bạn, cùng nhau giao lưu, cùng nhau học tập, cùng nhau cạnh tranh; cho đến việc: ngừng kinh doanh, đình công, ngừng sản xuất, đình chỉ công tác tạm thời, ngừng lương, dừng học, đi nghỉ (kì nghỉ), mất lòng tin (thất tín), mất đồ vật/con vật, thất tình, có người thứ 3 chen chân vào (mối quan hệ), làm quen với bạn mới, khoản tiền cho vay, tụ hội, tiêu tiền, đòi nợ…
    —
    Kiếp Tài và Tỉ Kiên có chút khác biệt (稍有差异), trợ lực của Kiếp Tài nhỏ hơn Tỉ Kiên một chút, mà lực phá hoại so với Tỉ Kiên lại lớn hơn một chút.
    Tỉ Kiên có ý tứ của kề vai nắm tay (cùng nhau đi, cùng nhau gánh vác), liên thủ cùng tiến (联手共进), tính thì thiên về ôn hòa và ổn định. Kiếp Tài thì có ý tứ của tranh đoạt và phân chia, tính thiên về cường cường và nôn nóng, cho nên Kiếp Tài gọi là Dương Nhận, ý tứ chính là giống như một thanh đao vậy. Thông thường đem Dương Nhận, Thất Sát, Thương Quan cùng xem vậy (chúng cùng có những điểm hung tương tự nhau), thậm chí 3 thần này còn là thông tin quan trọng của “dấu hiệu” về tiêu chí: khắc cha, khắc vợ, khắc tài và rước họa, thương tổn thân thể.
    Kiếp Tài đại biểu cho bạn khác giới có sự trợ lực không lớn, bạn cùng học có quan hệ tương đối kém, đồng nghiệp, đồng bọn, đồng liêu, cổ đông hoặc người hợp tác phân chia lợi ích lớn (分利较多的股东或合伙人), người trợ uy thanh thế không lớn, người ủng hộ, giặc cướp hung hãn, côn đồ, lưu manh, kẻ sách nhiễu, đối thủ cạnh tranh lợi hại, kẻ lừa bịp trong số người quen thuộc, trộm cướp, hàng xóm bất lợi đối với ta, người đại diện, kẻ đầu cơ, người đàn ông góa vợ, người phụ nữ góa chồng, người làm công việc tự do, người lao động chân tay, kẻ chen chân vào hôn nhân… đều do Kiếp Tài đại biểu vậy.
    Về phương diện lục thân:
    Với nam mệnh: Kiếp Tài là chị em ruột.
    Với nữ mệnh: Kiếp Tài là anh em ruột.
    Về mặt tâm tính:
    Kiếp Tài cương cường, là sao của hành động, biểu hiện là rất có khẩu tài và có sức hành động quả cảm, giỏi về việc tạo không khí trong các môi trường khác nhau, không chế cục diện, để mà “hiển thị” sự tồn tại của bản thân. Khác với Tỉ Kiên thật thà chất phác, Kiếp Tài có thể gặp sóng gió thì chủ động lèo lái, lựa ý theo sở thích của người khác, đem những điều bất mãn cất giáu trong nội tâm.
    Kiếp Tài khi là hỉ mà không bị phá tổn, biểu hiện là: hùng tâm bừng bừng, vĩnh viễn không chịu thua, ngoan cường tiến bước, độc lập và có phẩm chất khác người (独立特行), tinh lực dồi dào, lòng chiếm hữu mạnh, nhiệt tình thẳng thắn, giỏi trong giao tế, có sở trường tùy cơ ứng biến. Kiếp Tài có hai tính cách song song cùng hiển lộ, nội tâm thường có trạng thái mâu thuẫn, có lúc đa sầu đa cảm, trách trời mà thương người (悲天悯人), có lúc thì tranh đấu mãnh liệt, hạ thủ vô tình; có lúc thì bố thí rộng rãi, trượng nghĩa khinh tài, có lúc thì lừa gạt cưỡng đoạt, hoàn toàn không có nghĩa khí; có lúc là chính nhân quân tử, có lúc là vô lại tiểu nhân; đối với người thân thì lãnh đạm khắc bạc, đối với người ngoài thì khảng khái nhiệt tình; có lúc thì tâm cao chí ngạo, cậy thế khoe uy, có lúc thì đa nghi sợ việc, gặp sóng gió thì bẻ lái (không dám tiến bước). Tình cảm thì thường thay đổi, khó có thể nắm chắc, dễ có được bạn mà cũng dễ mất bạn.
    Kiếp Tài khi là kị mà không có chế, biểu hiện là: lỗ mãng cương cường, cả gan làm loạn (胆大妄为), muốn làm là làm, làm xong mới nói, tính công kích mạnh, thích dùng vũ lực để giải quyết vấn đề, thô tục vô lễ, thay đổi bất thường. Đối với tài vật, với vợ con không quá trân trọng, lúc mà chưa có được thì khát khao có được, có được rồi thì lại “có cũng được mà không có cũng chẳng sao”…
    Về mặt hành vi:
    Kiếp Tài biểu hiện là: cạnh tranh kịch liệt, dốc sức toàn thân (使劲打拼), gắng sức cướp đoạt, đánh đập tàn nhẫn, công kích mãnh liệt, ngoan cường chống đỡ, chiếm hữu điên cuồng, ra sức phân chia, kéo bè kéo cánh, bài xích kẻ khác mình, cùng với người đi lừa gạt, kết đảng tư lợi, bãi công tập thể, đoàn kết chống bạo lực, dụ dỗ cưỡng bức, hủy hoại ác ý, tiêu pha phung phí, cờ bạc trai gái “mãnh liệt”, quấy rầy không ngừng, dọa dẫm sách nhiễu, kết thân người khác giới, tình cảm ngoài luồng, phân chia tài sản, tự tay vận hành (动手操作), tự mình thể nghiệm…
    —
    Tác dụng của Tỉ Kiếp là: trợ giúp Nhật chủ, sinh trợ Thực Thương, khắc Tài, tiết Ấn.
    Mặt tốt của Tỉ Kiếp, chính là mặt tốt của việc cùng người hợp tác, được người cổ vũ vậy. Tỉ Kiếp chính là bạn bè tốt, anh em tốt, bạn bè sống chết có nhau, cổ đông. Tỉ Kiếp đại biểu cho con người, có được lực của Tỉ Kiếp, tức là có được nhân khí/lòng người. Có được lòng người, thiên hạ cái có việc gì không thể hoàn thành đây? Cho nên những nhân vật thành danh, tuyệt đại đa số đều là trên Mệnh cục hỉ/ưa thích Tỉ Kiếp vậy. Lại nói Tỉ Kiếp là căn/gốc của Nhật chủ, có gốc tất tự mình có chỗ đứng, tự mình có địa bàn/căn cứ địa, không cần phải nương tựa vào người khác, có thể tự lập tự cường, có thể tự mình chống đỡ được một khoảng trời riêng. Mệnh cục mà Nhật chủ mà không có căn, một đời phải nhờ người mới thành tựu, tự mình không thể bạch thủ thành gia. Tỉ Kiếp cũng là sự cạnh tranh, trên thế giới này nều không có sự cạnh tranh, thì cũng chẳng có cái gọi là sinh khí và sức sống (生气与活力), cho nên công lao của Tỉ Kiếp là không thể xóa bỏ được.
    Mặt xấu của Tỉ Kiếp, chính là mặt xấu mà việc cạnh tranh mang tới. Anh tranh tôi đoạt, cá lớn nuốt cá bé, thắng làm vua mà thua làm giặc, xem đời người như là chiến trường. Tỉ Kiếp chính là thổ phỉ, chính là đối thủ một mất một còn, chính là oan gia ngõ hẹp, chính là con bạc lớn.
    —
    Tượng nghĩa căn bản của Thập Thần cần từ từ hấp thụ, cần đem các mối quan hệ của con người trong đời thực và quan hệ tương hỗ của Thập Thần mà đối ứng luận đoán, mà tìm hiểu. Cần biết rằng mối quan hệ giữa con người với nhau rất phức tạp, lắm tinh vi thì mối quan hệ của Thập Thần cũng rất phức tạp và tinh vi như vậy.
    Ảnh từ google nha ^^
  • Tứ Trụ từ cơ bản đến thành thạo

    Tứ Trụ từ cơ bản đến thành thạo

    Thông Báo
    Sau một thời gian chuẩn bị, Hòa Phong sẽ tổ chức và khai giảng lớp Tứ Trụ vào ngày 10/01/2024 Dương Lịch.
    Với tiêu chí “Đào Tạo Từ Cơ Bản Nhất Cho Tới Thành Thạo”. Khóa Tứ Trụ này sẽ khóa học mà Hòa Phòng đầu tư chỉnh chu từ Kiến thức cũng như những lý luận, giúp học viên sẽ có một cái nhìn khác biệt, rõ ràng và hiểu sâu chắc về bộ môn Tứ Tự này.
    Khóa học gồm 84 Bài giảng, mỗi tuần có 2 videos, và đặc biệt hàng tháng sẽ có một buổi học trực tiếp, giải đáp, giao lưu trên Zoom.
    Các videos bài giảng cũng như các buổi học trực tiếp, trao đổi trên Zoom sẽ được lưu lại và Học Viên có thể xem lại.
    Khóa Tứ Trụ học 1 năm. Kết thúc khóa học, mọi người sẽ có nền tảng vững chắc cũng như một bước đi sâu vào bộ môn Tứ Trụ này.
    Team Hòa Phong sẽ hỗ trợ, giúp đỡ các học viên trong quá trình học.
    Khóa học sẽ bắt đầu từ 10/01/2024 Dương Lịch.
    Học phí khóa học là 5.000.000d (nếu đăng ký hoàn thành học phí trước ngày 08/01/2024 là 4.000.000d).
    Giảng dạy: Lê Thanh Hà
    Để đăng ký vui lòng cmt tại bài viết này, nhắn tin cho Dịch Lý Hòa Phong , hoặc liên hệ số điện thoại 0987.234.253
  • Dương Công Phong Thuỷ Trạch Nhật Pháp

    Dương Công Phong Thuỷ Trạch Nhật Pháp

             Sau một thời gian dài, Hòa Phong đã Vietsub xong toàn bộ khóa học “Dương Công Phong Thủy Trạch Nhật Pháp” Do Thầy Đinh Kiến Hằng hiệu Bốc Linh Tử nguyên là Trưởng khoa Học Viện Phong Thủy Dương Công chi nhánh Trùng Khánh Truyền Thụ.

            Bốc Linh Tử là đệ tử đời thứ 38 của Dương Công, Thầy đã theo và nhận được chân truyền từ một trong 3 gia tộc lớn trong giới Huyền Học tại Trung Quốc là Lưu gia.
             Khóa Trạch Nhật này là khóa cuối cùng trước khi về ở ẩn của Thầy, nên được coi là khóa học tâm huyết rất lớn giành cho các học viên đang tham gia sinh hoạt tại Viện Phong Thủy Dương Công tại Trùng Khánh.
             Khóa học gồm 23 Videos, cũng như tài liệu giảng dạy đã được Hòa Phong Vietsub, để mọi người có thể dễ dàng tiếp cận với Khoa Trạch Nhật, giúp mọi người tiếp thu được lượng kiến thức ứng dụng trong tìm ngày giờ tốt xấu.
    Khóa học sẽ bắt đầu lúc 20h ngày 26/03/2024 , mỗi tuần sẽ có 2 videos và tài liệu kèm theo
    (Lịch học 20h tối Thứ 3 và thứ 7 hàng tuần).
    Học phí tham gia khóa học trước ngày bắt đầu là 4.000.000d (Sau ngày 26/03 học phí là 5.000.000d).
    Mọi chi tiết liên hệ Fanpage Dịch Lý Hòa Phong hoặc số điện Thoại 0987 234 253
    Fanpage mới, chính thức của Hòa Phong :Dịch Lý Hoà Phong

    Nội dung cũng như thời lượng khóa học gồm:

    Video 1 (thời lượng 00:41:11 )
    Kiến Thức Cơ Bản Của Địa can
    Kiến thức cơ bản về Thiên can
    Video 2 (thời lượng 00:47:02 )
    Kiến Thức Cơ Bản Của Địa Chi
    Mười hai địa chi
    Video 3 (thời lượng 01:09:57 )
    Tứ Trụ Bài Pháp (Phương Pháp Sắp Xếp Tứ Trụ))
    Xếp Niên trụ
    Niên thượng Khởi nguyệt pháp
    Xếp Nhật trụ
    Xếp Thời trụ
    Video 4 (thời lượng 01:04:13 )
    Lục Giáp Tuần Không
    Thần Sát quan Trọng
    DẠNG CÁT THẦN
    Thiên Ất Quý Nhân
    Luận Thái Cực Quý Nhân
    Thiên Đức Quý Nhân
    Ngày Thiên Đức Hợp
    Nguyệt Đức Quý Nhân
    Ngày Nguyệt Đức Hợp:
    Tam Kỳ Quý Nhân
    Sao Dịch Mã
    Luận Sao Thiên Y
    Văn Xương Quý Nhân
    Phúc Tinh Quý Nhân
    Thiên Xá Nhật
    Kỳ Lân Nhật
    Phượng Hoàng Nhật
    Thiên Ân Nhật
    Thiên Đế, Thiên Hậu Nhật
    Tử Vi Loan Giá Đế Tinh
    Video 5 (thời lượng 01:09:10 )
    LOẠI HUNG SÁT
    Hoa Cái Tinh
    Cô thần Quả tú
    Âm Dương Sai Thác Nhật
    Tam Sát
    Chính Âm Phủ
    Bàng âm phủ
    Diệu Sát
    Tinh Diệu Sát
    Lực sĩ Đáo phương
    Mậu Kỷ Đô Thiên Sát
    Phán đoán Mậu Kỷ đô thiên sát
    Thổ Vương Dụng Sự
    Thiên cung Địa cung phù
    Trùng tang Tam tang Trùng phục nhật
    Sát Sư Nhật
    La Hầu Nhật
    Thụ tử nhật
    Tứ ly Tứ tuyệt nhật
    Tứ phế nhật
    Chính tuyệt yên Bàng tuyệt yên nhật
    Lục thập niên Không vong
    Hồng sa nhật
    La thiên tiến thoái nhật thời
    Thiên cẩu nhật
    Hỏa tinh nhật
    Bành tổ bách kỵ nhật
    Chu tước Hắc đạo nhật
    Bạch hổ Hắc đạo nhật
    Nguyệt phá nhật
    Video 6 (thời lượng 01:00:34 )
    Giải Thích Thuật Ngữ Trạch Cát
    Phương Pháp Trạch Nhật Thiên Tinh Của Thiên Công Bất Kỵ Thần Sát
    Chính ngũ hành Trạch nhật
    Video 7 (thời lượng 01:14:27 )
    Thiên Tinh Gia Vượng Chế Sát
    24 Tiết khí ca
    Thất Chính Tứ Dư
    Ô Thố Thái Dương Đáo Nhật
    Tiệt nhập pháp
    Xếp Sơn bàn
    Thái Dương Đáo Thời
    Thất chính Cửu Tinh Đoạn Quyết
    Video 8 (thời lượng 01:05:11 )
    Nhị Thập Bát Tú
    Nhị Thập Bát Tú Trạc Nhật Hung Cát
    Nhị Thập Bát Tú Cát Hung Ca
    Nhị Thập Bát Tú Trực Nhật Chiêm Phong Vũ Âm Tinh Ca
    Nhị Thập Bát Tú Chi Kim Thần Thất Sát Tinh (Cũng Gọi Kim Đông Thất Sát)
    Hoàng Đạo Hắc Đạo Và Thập Nhị Kiến Trừ
    Thập Nhị Kiến Tinh Cát Hung Nội Hàm
    Video 9 (thời lượng 00:55:14 )
    Tử Bạch Phi Tinh Khởi Pháp
    1. Niên Tử bạch khởi pháp
    2. Nguyệt Tử bạch khởi pháp
    3. Nhật Tử bạch khởi pháp
    4. Thời Tử bạch khởi pháp
    Huyền Không Tam Nguyên Ta Tử Trạch Nhật Pháp
    Chủng Loại Nhật Khóa Của Các Phái
    Ta Tử Pháp Trạch Nhật Lục Thập Tứ Quẻ Phối Lục Thập Hoa Giáp
    Lục Thập Hoa Giáp Phối Lục Thập Tứ Quái Quyết
    Lục Thập Hoa Giáp Phối Lục Thập Tứ Quẻ Số
    Video 10 (thời lượng 00:36:21 )
    Tiên Thiên Bát Quái Phối Lạc Số
    Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc
    Hậu Thiên Bát Quái
    Video 11 (thời lượng 01:41:31 )
    Hậu Thiên Bát Quái Loại Tượng
    Ứng Dụng Trong Ta Tử Pháp Của Hậu Thiên Bát Quái
    Quan Hệ Giữa Tọa Sơn Và Nhật Khóa
    Lục Đại yếu Chỉ Của Huyền Không Đại Quái Trạch Nhật
    Tôn Chỉ Của Trạch Nhật
    Lục Thập Tứ Quái Quái Vận
    Vận Tinh Phối Quái Số
    Video 12 (thời lượng 00:53:59 )
    Phương Pháp Tính Thời Gian Và Phân Chia Niên Hạn Cra Tam Nguyên Cửa Vận
    Video 13 (thời lượng 00:52:48 )
    Tác Dụng Và Quan Hệ Cân Bằng Giữa Nhật Khó Và Sơn Gia
    Định Luật Tổ Hợp Khóa Cách
    Thúc Quan Ta Tử Pháp
    Thúc Đinh Ta Tử Pháp
    Thúc Tài Ta Tử Pháp
    Thúc Văn Ta Tử Pháp
    Tứ Lục, Lục Tứ Hợp Thúc Khoa Giáp Quan Quý Cách
    Tam Ban Quái Cát Cách
    Liên Châu Vượng Cách
    Đồng Nguyên Vượng Vách
    Cốt Nhục Tương Thông Cách
    Video 14 (thời lượng 01:41:23 )
    Làm Sao Phân Chia Phu Phụ Chính Phối Cục
    Phán Đoán Cách Cục Cát Hung Của Nhật Khóa
    Hung Cách
    Cát Cách
    Phu Tử Tài Tinh Tuyển Khóa
    Trạch Nhật Tổng Đại Cương
    Video 15 (thời lượng 01:18:30 )
    Ví Dụ Thực Tế
    Video 16 (thời lượng 01:09:39 )
    Ví Dụ Thực Tế
    Video 17 (thời lượng 00:47:05 )
    Tăng Liêu Lưu Trạch Nhật Khóa Mật Quyết
    Tra Cứu Xét Duyệt Nhật Khóa Mật Quyết
    Quy Tắc Dùng Khóa Cách
    Luận Trạch Cãi Về Nhị Thập Bát Tú
    Cấm Kỵ Của Trạch Nhật Và Xuất Môn Mỗi Năm
    Tổng Đại Cương Của Trạch Nhật Dùng Phu Tử Tài Ấn
    Phương Pháp Dùng Của Mỗi Tinh
    Video 18 (thời lượng 01:03:58 )
    Trạch Nhật Cưới Gả Kết Hôn
    Chân Phu Tinh và Chân Thiên Tự
    Cô Loan Nhật Và Tuyệt Tự Nhật
    Kết Hôn Đại Lợi Tiêu Lợi Nguyệt
    Thai Nguyên Và Thiên Tự
    Dương Khí Âm Thai
    Âm Dương Bất Tương
    Quý Nhân Đăng Thiên Môn Cát Thời
    Mỗi Tháng Chọn Định Kết Hôn Cát Nhật
    Khởi Pháp Của Hồng Loan Tinh
    Khởi Pháp Của Thiên Hỷ Tinh
    Luận Châu Đường Chi Thuyết
    Cưới Gả châu Đường
    Dụng Nhật Phu Phụ Hòa Hảo Diệu Pháp
    Phượng Hoàng Tinh Diệu Dụng Mật Quyết
    Kỳ Lân Tinh Diệu Dụng Mật Quyết
    Trị Cô Loan Nhật Diệu Pháp
    Trị Tuyệt Tự Pháp
    Cưới Gả Xong Âm Thịnh Dương Suy Thúc Đinh Pháp
    Kế Hoạch Thúc Đinh Cho Đới Thế Trung Ở Tam Á
    Lắp Giường Thúc Đinh Tuyển Khóa
    Nhà Bếp Táo Vị Thúc Đinh
    Kết Hôn Lâu Hiếm Muộn Sớm Sinh Con Cái
    Video 19 (thời lượng 01:12:57 )
    Tạo Táng Tuyển Khóa
    Huyết Tang An Táng Dùng Khóa
    Làm Nhà Xây Phòng Tuyển Khóa
    Hàm Nghĩa Của Kiến Tạo, Tu Phương, Khai Sơn, Khời Tạo
    Tu Phong Thủy Khai Trì Phóng Thủy Dụng Khóa
    Thượng Lương Nhật Khóa
    An Môn Tuyển Khóa
    Môn Cương Tinh
    Môn Lầu Tuyển Khóa
    Làm Sinh Cơ Thọ Thành Tuyển Khóa
    Video 20 (thời lượng 01:13:05 )
    Tác Táo Nhập Hỏa Chuyẻn Nhà An Sàng Tuyển Khóa
    Tác Táo Tuyển Khóa
    Tác Táo Yếu Quyết
    Quá Táo Đồ
    Diệu Quyết Dùng Tác Táo Trị Bệnh Tật
    Luận Tác Táo Cưới Gả Phu Tử Tài Diệu Dụng
    Tác Táo Thúc Đinh Tài Pháp
    Tam Nguyên Cứu Bần Tuyệt Xứ Phùng Sinh Quyết
    Chuyển Nhà Nhập Trạch Tuyển Khóa
    Nhập Trạch Cát Hung Nhật
    An Sàng Trạch Nhật Trị Bệnh Tật Mật Quyết
    Khai Trương Thúc Tài An Thần Tuyển Khóa
    Khai Điểm Cầu Tài Tuyển Khóa
    An Thần Vị Nhật Khóa
    An Hương Hỏa Châu Đường
    Quy Tắc Dùng Khóa
    Kim Mãn Đẩu Nhật Khóa
    Video 21 (thời lượng 01:56:47 )
    Thiên Xá Nhật Mật Quyết
    Chọn Cầm Tú Ứng Điềm Mật Quyết
    Cửu Tinh Khắc Dụng Nhật Thời Khởi Pháp
    Bát Môn Đẩu Trận
    Lục Thập Hoa Giáp Luận Nhật Thời Cát Hung
    Tiên Hậu Thiên Minh Khóa
    Nhị Thập Tứ Sơn Lục Thập Giáp Tý Nhật Tuyển Khóa Hung Cát
    Đẩu Thủ Nhật Khóa
    Luận Đẩu Thủ Tiên Thiên Nguyên Thần Tự
    Nhị Thập Tứ Sơn Đẩu Thủ Ngũ Hành
    Đẩu Thủ Trường sinh Mộ khố
    Sơn Vận Hồng Phạm Ngũ Hành
    Cầu Sơn Vận Pháp
    Thiên Can Hóa Khí Ngũ Hành
    Đẩu Thủ Lục Thân
    Phiên Hóa Đẩu Thủ Ngũ Hành
    Video 22 (thời lượng 01:44:27 )
    Hóa Khí Ngũ Hành
    Phiên Hóa Đẩu thủ Ngũ Hành
    Đẩu Thủ Suy Vượng Sở Chủ Cát Hung Quyết
    Thiên Can Hóa Khí Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc
    Phán Đoán Ngũ Thần Vượng Suy Trong Nhật Khóa
    Đẩu Thủ Kiêng Kỵ
    Nguyên Thần Thụ Khắc Ứng Đau Bệnh
    Luận Hóa Khí Đẩu thủ Mật Quyết
    Nhị Thập Tứ Sơn Đẩu Thủ Nhật Khóa Cát Hung
    Lưu Giang Đông Gia Truyền Điển Tịch
    Lưu Gia “Tạo Táng Toái Kim Phú”
    Luận Sơn Gia
    Video 23 (thời lượng 01:59:06 )
    Luận Tạo Chủ Tiên Mệnh
    Chân Nguyên Đẩu Thủ Khóa
    Nguyên Thần Ngũ Hành Ca Quyết
    Nguyên Thần Đồ
    Thiên Can Hóa Hợp Giải
    Thiên Ất Quý Nhân Sở Thuộc
    Thiên Can Chân Lộc Sở Thuộc
    Địa Chi Dịch Mã Sở Thuộc
    Phúc Tinh Quý Nhân, Thiên Quan Quý Nhân, Hỷ Thần Sở Thuộc
    Hỷ Thần
    Thái Dương Quá Cung Phi Độ Phân Miếu Pháp
    Khóa Cách Liệt
    Chính Âm Phủ
    Âm Phủ Nguyên lý
    Thời Gian Chuẩn Xác Của Thời Khắc
    PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT PHONG THỦY ÂM TRẠCH CHO PHỤ MẪU CỦA TRẦN TRƯỜNG MINH
Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay